Cách tính giá vốn 1 món cho quán cà phê, quán ăn (có ví dụ)
Cập nhật 01/11/2026 · Giá Vốn Quán, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài · Ước tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý
Trả lời ngắn: giá vốn 1 phần = tổng (giá mua ÷ lượng mua × lượng dùng ÷ tỷ lệ dùng được) của mọi nguyên liệu + bao bì, ly, gas cho 1 phần. Nhập ở công cụ để tính ngay.
Công thức từng bước
- Đơn giá nguyên liệu = giá mua ÷ lượng mua. Ví dụ cà phê bột 260.000đ cho 1.000 g → 260đ/g.
- Tiền nguyên liệu cho 1 phần = đơn giá × lượng dùng. Mỗi ly dùng 25 g → 6.500đ.
- Nếu nguyên liệu có hao khi sơ chế (cam bỏ vỏ, thịt bỏ mỡ), chia tiếp cho tỷ lệ dùng được. Xem tỷ lệ hao hụt.
- Cộng mọi nguyên liệu, rồi cộng bao bì, ly, nắp, ống hút, gas tính cho 1 phần.
Ví dụ: cà phê sữa đá
| Nguyên liệu | Giá mua | Dùng/ly | Tiền |
|---|---|---|---|
| Cà phê bột | 260.000đ / 1.000 g | 25 g | 6.500đ |
| Sữa đặc | 72.000đ / 1.284 g | 40 g | ≈ 2.243đ |
| Đá viên | 25.000đ / 20.000 g | 200 g | 250đ |
| Ly, nắp, ống hút | 3.000đ | ||
| Giá vốn 1 ly | ≈ 11.993đ |
Bán 25.000đ thì giá vốn chiếm khoảng 48%. Nếu muốn giá vốn khoảng 35%, giá bán cần khoảng 35.000đ, hoặc phải giảm bao bì, đổi nguồn mua. Xem cách tính giá bán từ giá vốn.
Lưu ý
- Dùng giá mua thực tế gần nhất, không dùng giá nhớ từ lâu.
- Lượng dùng nên cân/đong thật vài lần rồi lấy trung bình, ghi vào thẻ định lượng.
- Giá vốn ở đây là giá vốn nguyên liệu và bao bì, chưa gồm mặt bằng, lương, điện nước, khấu hao máy.